TẦNG RỜI SẦU RIÊNG?

Tầng rời sầu riêng là vị trí tiếp nối giữa cuống bông và cuống lá với thân, tầng rồi giúp cây tăng tính chọn lọc tự nhiên và tăng khả năng phát tán nồi giống. Khi được giải phẩu ra, các nhà khoa học phát hiện ra rằng tằng rời có cấu trún 7-8 lớp tế bào nằm sát nhau.

  1. Các trường hợp tầng rời lỏng lẻo.

Do trái chín: khi trái đã phát triển đầy đủ các nhân tố thì tầng rời tự buông ra để phát tán hạt và tiếp tục quá trình duy trì nồi giống.

Thiếu dinh dưỡng: cây tự sinh ra các chất tự hủy để giảm áp lực nuôi trái.

Stress môi trường (quá nóng, quá lạnh, quá khô, ngập úng, ngộ độc): làm ảnh hưởng đến sinh trưởng, cây phải rụng bớt lá, hoa, trái tập trung dinh dưỡng nuôi cây chủ yếu.

Sâu bệnh hại tấng công cũng sẽ làm cây đào thải trái trên cây

2. Cơ chế rụng Tầng rời:

Khi cây bị sốc, sẽ tự kích hoạt các hoocmon nội sinh bên trong cây nhằm điều khiển lại sự thích nghi, các chất ức chế như Abscisic acid được tổng hợp nhiều hơn.

Dưới tác động của của chất này, cây trồng đóng khí khổng, hạn chế thoát hơi nước, ức chế các chất tăng trưởng như Auxin, Giberellin và Cytokynin không cho phát triển bộ phận mới.

Ngoài chất ức chế Etylen cũng được kích hoạt, thúc đẩy quá trình lão hóa, khiến tế bào già nua và tầng rồi bị bóc tách thàng từng lớp. từ đó trở nên lõng lẽo và dễ rụng hơn.

3. Giải pháp chống sốc- chống rụng

Để chống sốc và chống rụng trên cây sầu riêng cần phải tác động theo 3 hướng: Điều hòa sinh trưởng, dinh dưỡng chống sốc và phân thuốc mát dễ tiêu. Với mục tiêu là các chất ức chế làm mất cân bằng, hóa giải chất gây oxi hóa tằng rời và cung cấp lại cho cây nguồn năng lượng sống dồi dào, từ đó giúp cho cây phục hồi và thắt chặt tằng rồi, tăng độ dẻo day cuống bông cuống trái.

4. Thời điểm ứng dụng

Giai đoạn sau xổ nhụy là thời điểm trái non rụng nhiều nhất, do đó cần phải chủ động năng ngừa. Thời điểm tác động tốt nhất là khi xổ nhụy 80%.

Nguồn: sưu tầm

NHỮNG LƯU Ý KHI TƯỚI NƯỚC BÓN PHÂN CÂY SẦU RIÊNG

1.Khu vực tưới nước – bón phân:

Cây sầu riêng gồm 3 nhóm rễ chính:

  • Rễ cọc: mọc thẳng và đâm sâu xuống đất
  • Rễ chằng: rễ to, mọc vươn ra xa để giúp cây không đổ ngã.
  • Rễ tơ (hút phân, nước) : trong khu vực dưới tán cây, phát triển mạnh ở khu vực1/3 đến 2/3 tán (tính từ gốc)

Nên khi nhà vườn tưới nước – bón phân cho cây sầu riêng cần tập trung khu vực 2/3 tán cây để những rễ tơ có thể hấp thụ được. Ngoài ra, hạn chế giẫm đạp lên khu vực 2/3 tán này để tránh tổn thương rễ tơ.

2.Cách tưới nước – bón phân

2.1 Tưới nước:

Nhà vườn điều chỉnh cho nước tưới tập trung khu vực 2/3 tán, hạn chế tưới thẳng vào gốc, nếu nước bắn trúng gốc trong thời gian dài sẽ làm cho ẩm độ cao, tạo điều kiện cho nấm bệnh tấn công – đặc biệt là nấm Phytopthora sp. gây bệnh nứt thân xì mũ.

Nhà vườn hạn chế tưới trên lá, bởi vì tưới nước trực tiếp lên lá tạo điều kiện cho nấm bệnh tấn công trên lá.

Nước tưới phải đảm bảo tưới đều đến toàn bộ khu vực đất xung quanh tán cây. Nhiều nhà vườn khi lắp đặt hệ thống chỉ lắp 1-2 béc/gốc, như vậy những tán cây lớn sẽ gây ra tình trạng thiếu một bên đủ nước một bên thiếu nước làm cho cây phát triển không đồng đều.

2.2 Bón Phân

Khi bón nhà vườn nen dùng cuốc xới nhẹ đất ở khu vực 2/3 tán cây.

Lưu ý, chúng ta không nên bón phân để khơi trên mặt đất, khi ánh sáng chiếu trực tiếp vào làm dinh dưỡng trong phân bị thất thoát rất cao và nếu vào mùa nắng làm cho phân không tan, bị khô cứng, cây không hấp thụ được.

Không bón phân trúng gốc vì sẽ tạo điều kiện cho bệnh xì mũ phát triển và dọn sạch cỏ, thông thoáng phần gốc.

VAI TRÒ CỦA CANXI VÀ BO ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG.

Mọi nhà vườn đều biết phân bón canxi bo rất quan trọng và cần thiết đối với sự sinh trưởng và phát triển của sầu riêng. Nhu cầu sử dụng canxi bo của sầu riêng rất cao nên cây được xếp vào nhóm phân bón trung vi lượng. Tuy nhiên, không phải nhà vườn nào cũng đều hiểu rõ tác dụng của canxi bo đối với cây trồng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài biết sau nhé!

A. Vai trò của canxi đối với cây trồng

+ Cây hút Canxi dưới dang Ca2+, đóng vai trò kích thích rễ cây phát triển, giúp hình thành các hợp chất tạo nên màng tế bào, làm cho cây trở nên cứng cáp hơn.

+Ca là tăng hoạt tính một số men, trung hòa acide hữu cơ trong cây.

+ Với cây ăn quả, bón Ca làm cho quả có lượng đường cao hơn, ngọt hơn. Cây họ đậu như lạc, đậu tương, đậu ván … thì Ca là chất dinh dưỡng rất quan trọng. Bởi thiếu Ca đậu sẽ lép hay hạt không no tròn.

+ Khi cây hút nhiều Ca sẽ giúp hàm lượng Nitrat giảm xuống, giúp cho các vi sinh vật hệ rễ phát triển thuận lợi, điều tiết mạnh mẽ quá trình trao đổi chất của tế bào. Có thể thấy Ca là cầu nối tủng gian cho các thành phân hóa học của chất nguyên sinh và duy trì cân bằng tỷ lệ Cation và Anion trong tế bào, hạn chế sự xâm nhập của các chất K+, Mg+2; Na+, ..

+Canxi làm giảm tính thấm nước của tế bào, nhưng lại làm tăng thoát nước. Khi bón canxi vào đất và trò đầu tiên là làm giảm các độc tố trong đất nhuư Fe, Al, Cu và Mn…giúp giảm độ chua trong đất.

B. Vai trò của BO đối với cây trồng.

+ Bo có ảnh hưởng đến các quá trình hút chất dinh dưỡng vá sự cố định Nitow, khử CO2 và sự hoạt hóa diệp lục trong quá trình quang hợp.

+ Bo ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp chllrophyll và tổng hợp các chất diều hòa sinh trưởng

+ Bo ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước, vận chuyển các chất trong cây, sự chuyển hóa các chất.

+Bo ảnh hưởng đến sự tạo rễ, tạo các bộ phận non đặc biệt và sự tạo thành phấn hoa và kết quả, tính chíu hạn và chịu lạnh, chịu nóng của cây.

+ Bo ảnh hưởng đến sự hấp thụ và sử dụng Canxi, bên cạnh ddos4 sẽ điều chỉnh tỷ lệ K/Ca trong cây.

+ Qua thử nghiệm và thực tế trong và ngoài nước cho thấy khi sử dụng Bo và các loại cây trồng nói chung và cây ăn quả nối riêng, năng suất tăng lên 15-48% so với khi không sử dụng.

+ Bo đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình ra hoa, thụ phấn và hình thành trái cho cây trồng. Khi phun ở nồng độ thích hợp, Bo chống được tình trạng rụng hoa, cháy hoa, giúp lá xanh dày.

+Bo có tác dụng tăng chất lượng hạt phấn, tăng cường khả năng thụ tinh choa cây. Muốn điều chỉnh tỷ lệ hoa đực, cái trên cây trồng thì sử dụng Bo với liệu lượng thích hợp giúp kiểm soát tỷ lệ đực cái trên cây trồng.

+ Bo cần thiết cho sự nảy mầm của hạt phấn và tăng trưởng của ống phấn, rất cần cho sự hình thành tế bào và hạt giống

+ Bo giúp kiểm soát được tình trạng rụng trái non trên cây trồng rất hiệu quả., giúp quá trình vận chuyển các chất dinh dưỡng cho cây trồng diễn ra tốt hơn.

Nguồn: sưu tầm

CẦN LÀM NHỮNG GÌ KHI SẦU RIÊNG SỔ NHỤY GẶP MƯA ?

𝐂𝐚̂̀𝐧 𝐥𝐚̀𝐦 𝐠𝐢̀ 𝐤𝐡𝐢 𝐬𝐚̂̀𝐮 𝐫𝐢𝐞̂𝐧𝐠 𝐱𝐨̂̉ 𝐧𝐡𝐮̣𝐲 𝐠𝐚̣̆𝐩 𝐦𝐮̛𝐚?

Khi sầu riêng xổ nhụy gặp mưa, có một số biện pháp bạn có thể thực hiện để giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo vệ cây:

Che chắn cho cây: Sử dụng lưới che, bạt nilon hoặc mái che để hạn chế nước mưa tiếp xúc trực tiếp với hoa và quả sầu riêng. Tạo hệ thống thoát nước tốt:

Đào rãnh thoát nước xung quanh gốc cây để tránh tình trạng úng nước.

Phun thuốc phòng trừ nấm bệnh: Sử dụng các loại thuốc phòng trừ nấm bệnh chuyên dụng cho cây sầu riêng, đặc biệt là sau khi mưa.

Bổ sung dinh dưỡng cho cây: Bón phân bón lá, tưới dung dịch dinh dưỡng giúp tăng cường sức đề kháng cho cây, hỗ trợ quá trình ra hoa và đậu quả.

Tỉa cành, tạo tán: Loại bỏ những cành già, cành mọc chen chúc để tạo tán cây thông thoáng, giúp hoa sầu riêng tiếp xúc tốt với ánh sáng và gió, hạn chế nấm bệnh phát triển.

Sầu riêng xổ nhụy gặp mưa là vấn đề nan giải nhưng hoàn toàn có thể khắc phục nếu nhà vườn có biện pháp phòng ngừa và chăm sóc khoa học. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và áp dụng các biện pháp phù hợp, nhà vườn có thể giảm thiểu rủi ro và đảm bảo năng suất cho cây sầu riêng. Hãy nhớ rằng, sự kiên nhẫn và chăm sóc cẩn thận sẽ giúp bà con vượt qua thách thức này, mang lại vụ mùa bội thu. Hy vọng những chia sẻ trên đây sẽ giúp ích cho bà con trong việc bảo vệ vườn sầu riêng của mình đạt năng suất và chất lượng cao.

Nguồn: sưu tầm và tổng hợp

LỢI ÍCH CỦA VIỆC TỦ GỐC, TỦ ĐẤT

1. Cải thiện nhiệt độ đất

Trong mua khô, nhiệt độ không khí tăng cao, tốc độ bốc thoát hơi nước của bề mặt đất tăng mạnh. Việc dùng các vật liệu để che phủ cho đất và gốc cây sẽ giúp giảm sự ảnh hưởng trực tiếp của ánh nắng mặt trời khiến đất nóng lên nhanh chóng.

– Bên cạnh đó nếu vào vào thời tiết lạnh, việc tủ đất và tủ gốc cũng làm cho đất không bị hạ nhiệt nhanh chóng. Đất sẽ có nhiệt độ vừa phải. Vì vậy việc tủ gốc và tủ đất giúp cho đất tránh bị quá nóng vào mùa khô và giữ ấm vào đông.

2. Giữ ẩm cho đất

Nhờ có tủ gốc và tủ đất nên khi chúng ta tiến hành tưới nước, lượng nước sẽ lâu bốc hơi hơn. Hạn chế sự thất thoát hơi nước, giảm thiểu sự thiếu hụt nước và mùa khô. Tăng hiệu quả của việc tưới tiêu.

3. Hạn chế cỏ dại

Khi mặt đất có một lớp che phủ, các mầm cỏ dại ở phía dưới sẽ không nhận được ánh sáng mặt trời và khi không được ánh sáng mặt trời chiếu tới thì các mầm cỏ sẽ không thể phát triển lên thành cỏ dại. Việc này giúp quản lý cỏ dại trong vườn một cách hiệu quả đồng thời tiết kiệm chi phí và công cáng để xử lý cỏ dại.

4. Cung cấp chất hữu cơ cho đất

Khi tủ đất bằng các vật liệu hữu cơ, sau một thời gian các chất hữu cơ này sẽ bị vi sinh vật phân huỷ tạo thành các hợp chất mùn giúp cải tạo đất một cách hiệu quả, tăng độ hữu hiệu của phân bón, giúp đất trong vườn tơi xốp, giàu dinh dưỡng.

5. Giảm xói mòn, rửa trôi

Chúng ta đều biết mặt đất khi gặp mưa nhiều sẽ gặp hiện tượng đất bị chai lì, khó canh tác. Đặc biệt đối với những vùng đất dốc mưa nhiều sẽ gây ra hiện tượng xói mòn rửa trôi lớp đất mặt màu mỡ. Để đảm bảo vườn của chúng ta không gặp tình trạng trên việc che phủ là điều cần thiết.

6. Tăng cường vi sinh vật cho đất

Chất hữu cơ và vi sinh vật có lợi trong đất có mối quan hệ mật thiết với nhau. Dùng các vật liệu hữu cơ để che phủ sẽ giúp cho vi sinh vật có lợi có được môi trường thích hợp để phát triển. Từ đó tăng cường lượng vi sinh vật hữu hiệu trong đất.

7. Tiết kiệm phân bón

Như chúng ta đã biết các loại phân bón hoá học như: NPK, DAP, SA, MKP,… đều mau chóng bốc hơi nhanh trong điều kiện nắng nóng và khô hạn kéo dài. Tuy nhiên nhiều nghiên cứu đã chỉ ra khi kết hợp tủ gốc, tủ đất sử dụng phân hoá học, người ta nhận ra bón phân hoá học trên nền hữu cơ tủ gốc mang lại hiệu quả cao hơn.

Từ những lợi ích được đề cập ở trên, việc tủ gốc và tủ đất trong vườn là một phương pháp hiệu quả để cải thiện chất lượng đất và tăng cường sự phát triển của cây trồng. Việc bảo vệ đất khỏi tác động của thời tiết cực đoan, giữ ẩm cho đất, hạn chế cỏ dại, cung cấp chất hữu cơ và vi sinh vật có lợi, giảm xói mòn và tiết kiệm phân bón là những lợi ích quan trọng mà tủ gốc và tủ đất mang lại.

Trên đây là toàn bộ những chia sẻ về lợi ích của việc tủ gốc, tủ đất. Với những lợi ích này, việc áp dụng tủ gốc và tủ đất không chỉ là một phương pháp bảo vệ môi trường và tăng cường năng suất cây trồng mà còn là một cách tiếp cận bền vững trong nông nghiệp. Hi vọng rằng việc sử dụng tủ gốc và tủ đất sẽ trở thành một xu hướng phổ biến hơn, góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển nông nghiệp bền vững trong tương lai.

Nguồn: Sưu tầm

ĐỘ pH ĐẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HẤP THU DINH DƯỠNG CỦA CÂY TRỒNG NHƯ THẾ NÀO?

Đất là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Để có được một môi trường đất tốt cần chú ý đến nhiều yếu tố khác nhau trong đất, nhưng yếu tố trọng nhất, ảnh hưởng đến quá trình hấp thu dinh dưỡng và phát triển của cây trồng là độ pH đất. Đến nay, vẫn có nhiều người mơ hồ về pH đất, không hiểu rõ mức độ quan trọng của độ pH đất đối với cây trồng là như thế nào. Mời bà con nông dân cùng tìm hiểu cụ thể về pH đất và những ảnh hưởng của pH đất đến sự hấp thu dinh dưỡng của cây trồng. pH đất là gì?

pH đất là thang đo phản ánh tính chất của đất mang tính axit hay bazơ, được đánh giá bằng nồng độ ion H+ có trong đất. Chỉ số pH từ 0 đến 14 là thước đo đánh giá mức độ chua hay kiềm của đất.

Thông thường, bà con thường dựa mức 7 để chia đất thành 3 dạng:

+ pH = 7: đất trung tính

+ pH > 7: đất kiềm

+ pH < 7: đất chua

Đất có độ pH từ 5,5 đến 7,0 sẽ phù hợp với các loại cây trồng bởi vì trong khoảng mức độ pH này, hệ rễ cây và đất sẽ thực hiện thuận lợi quá trình hấp thu và trao đổi các chất dinh dưỡng. Tuy nhiên, còn tùy thuộc phải đặc điểm, tính chất của từng loại cây mà bà con nông dân cần điều chỉnh độ pH ở một mức thật sự phù hợp. Các loại đất có độ pH nằm ngoài ngưỡng từ 5,0 đến 8,0 thường không thích hợp để trồng trọt. pH đất ảnh hưởng đến cây trồng

pH đất ảnh hưởng đến quá trình hấp thu dinh dưỡng của cây trồng Hầu hết cây trồng sẽ hấp thu dinh dưỡng tốt ở môi trường đất trung tính. Ví dụ như một số chất dinh dưỡng được cây trồng hấp thu tốt trong ngưỡng giới hạn như sau:

+ Natri, Kali, Lưu huỳnh: Độ pH 6,0 – 8,0

+ Lân: Độ pH 6,0 – 7,0

+ Canxi, Magie: Độ pH 7 – 8,5

+ Bo, Đồng, Kẽm: Độ pH 5,0 – 7,0

+ Sắt, Mangan: Độ pH 4,5 – 6,0

pH đất đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình chất dinh dưỡng hoà tan trong đất. Khi độ pH càng thấp thì đất càng trở nên xấu hơn. Để đảm bảo cây trồng có thể dễ dàng hấp thụ toàn bộ chất dinh dưỡng khi bón vào, chúng ta cần duy trì độ pH đất ở mức từ 5,5 đến 7,5 bằng cách kiểm tra độ pH định kỳ và có những biện pháp cải thiện độ pH đúng cách.

-pH đất ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật đấtpH đất thấp (pH<5) gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ vi sinh vật đất. pH đất càng thấp (pH<5), vi sinh vật đất không thể sinh sôi và phát triển, vi sinh vật đất bị ức chế. Khi đất không có vi sinh vật hoạt động mạnh thì:

+ Các độc tố paclobutrazol, thuốc bảo vệ thực vật trong đất không bị phân hủy.

Ví dụ: Để phân hủy một nửa lượng paclobutrazol đã bón vào đất cần 5 năm nếu đất không có vi sinh hoạt động và bị yếm khí.

+ Phân hữu cơ bón vào để cải tạo đất không được vi sinh vật phân hủy nên đất không được cải thiện. + pH đất thấp bón phân vi sinh, phân hữu cơ vi sinh vào không có tác dụng do vi sinh vật không hoạt động.

+ pH đất thấp (pH<5) ức chế vi sinh vật hiếu khí có lợi hoạt động, tạo điều kiện cho nấm bệnh gây hại như Phytophthora, Fusarium hoạt động mạnh, gây ra các bệnh ảnh hưởng đến cây trồng như nứt thân xì mủ, vàng lá thối rễ… – pH đất thấp khiến đất giải phóng độc tố.

+ Sắt, nhôm tự do được giải phóng khi pH đất thấp (pH<5) gây ngộ độc cho cây.

+ pH đất thấp (pH<5) làm cho các kim loại nặng ở trạng thái ion tự do, gây ức chế cây trồng.

+ Cải thiện pH>5 giúp cho các ion kim loại nặng bền ở dạng keo đất, đảm bảo cây trồng phát triển bình thường. – pH đất thấp ảnh hưởng sinh lý thực vật. pH đất thấp làm hệ rễ không phát triển, cây bị rối loạn chức năng trao đổi chất và hệ miễn dịch, chức năng phòng vệ của cây trồng giảm.

– pH đất thấp ảnh hưởng đến chi phí trị sâu rầy, trị bệnh tăng cao pH đất thấp làm chức năng phòng vệ của cây trồng giảm, cây trồng bị giảm khả năng xua đuổi. Do đó sâu rầy, bệnh hại diễn ra liên tục làm tăng chi phí canh tác. Thói quen canh tác làm ảnh hưởng đến pH đất

– Không giữ cỏ Trên thực tế, cỏ dại mang đến rất nhiều lợi ích cho cây trồng và hệ sinh thái đất, tuy nhiên, đến nay vẫn còn nhiều người hiểu sai về cỏ dại. Hệ rễ của cỏ dại chính là “ngôi nhà” yêu thích của rất nhiều vi sinh vật có lợi, nhờ có cỏ dại mà hệ vi sinh vật trong đất hoạt động tốt, phân giải các chất hữu cơ và vô cơ trong đất để đất trở nên tơi xốp, ổn định độ pH đất. Cỏ còn hấp thu độc tố trong đất các nguồn kim loại nặng, mặn (NaCl), thuốc Bảo vệ thực vật,… và chuyển hóa các độc tố này, từ đó làm hạn chế tác động xấu lên đất và cây trồng.Sau khi cắt cỏ, cỏ không được trả lại đất dẫn đến lãng phí nguồn phân hữu cơ tự nhiên cải tạo đất. Cỏ giúp giữ độ ẩm đất, giúp tránh tia nắng mặt trời chiếu trực tiếp xuống đất. Cỏ giúp hạn chế các yếu tố bất lợi cho vi sinh vật đất phát triển.

– Sử dụng thuốc hoá học Để tăng năng suất cây trồng và phòng trừ, tiêu diệt các loài sâu bệnh hại, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hoá học đã trở thành một phần không thể thiếu trong quá trình canh tác, chăm sóc cây trồng. Tuy nhiên thuốc hóa học tích lũy trong đất lâu dài làm ức chế, tiêu diệt vi sinh vật có lợi trong đất. Từ đó, đất không có khả năng cải tạo được dù có bón phân hữu cơ, phân hữu cơ vi sinh. Tương tự, thành phần hoá học trong thuốc bảo vệ thực vật ngoài diệt trừ các loại côn trùng gây hại còn gián tiếp phá huỷ hệ vi sinh vật đất, giết chết các loài vi sinh vật có lợi.

– Sử dụng phân hoá học Bón NPK có chứa NH4+ làm cho pH đất giảm. Đó là lý do tại sao pH đất giảm rất nhanh khi bón NPK đặc biệt là khu vực miền Tây.

– Không bón phân hữu cơ bổ sung Phân hữu cơ đóng vai trò:

+ Nguồn thức ăn (nguồn carbon) để vi sinh hoạt động và phát triển

+ Tạo hệ đệm cho đất, giúp pH đất ổn định (điều kiện lý tưởng để vi sinh phát triển)

+ Giúp hệ keo đất ổn định để hấp thu (cố định) các kim loại tự do gây hại cho cây trồng Nhìn chung, bà con nông dân có thể thấy rằng, độ pH đất là yếu tố tiên quyết để:

+ Tiết kiệm chi phí canh tác

+ Tăng cao năng suất, giảm áp lực dịch bệnh.

pH đất tốt giúp giảm 50% chi phí canh tác. -> Kiểm tra pH đất, cải tạo đất có độ pH phù hợp và ổn định chính là yếu tố tiên quyết giảm chi phí canh tác.

Nhà vườn tin dùng sản phẩm GOLD SOIL – HỒI SINH CẤU TRÚC ĐẤT TRỒNG để giúp cải thiện và cân bằng pH, giúp đất trồng phục hồi lại tầng dinh dưỡng hữu hiệu một cách nhanh chóng và cây hấp thu tối đa lượng dinh dưỡng bón vào.

GOLD SOIL ORGANIC – Hồi sinh cấu trúc đất – CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP NÔNG NGHIỆP HOA THANH

Tầm quan trọng của chất hữu cơ trong đất

Chất hữu cơ trong đất là một phần của đất bao gồm mô thực vật hoặc động vật trong các giai đoạn phân hủy khác nhau. Hàm lượng chất hữu cơ nói chung nằm trong khoảng từ 1% đến 6% tổng khối lượng của lớp đất mặt đối với hầu hết các loại đất trồng trọt. Các loại đất có tầng mặt có hàm lượng chất hữu cơ ít hơn 1% hầu hết chỉ giới hạn ở các sa mạc, trong khi hàm lượng chất hữu cơ của đất ở các vùng trũng thấp, ẩm ướt có thể lên tới 90%. Đất chứa 12% đến 18% cacbon hữu cơ thường được phân loại là đất hữu cơ.

Chất hữu cơ được tạo thành từ các thành phần khác nhau có thể được chia thành ba nhóm chính:

  • Phế liệu thực vật và sinh khối vi sinh vật sống.
  • Chất hữu cơ hoạt động trong đất còn được gọi là mảnh vụn.
  • Chất hữu cơ ổn định trong đất, thường được gọi là chất mùn.

Điều quan trọng là phải hiểu sự khác biệt giữa vật liệu hữu cơ và chất hữu cơ. Một đống nguyên liệu thực vật và động vật như lá cây, phân bón và các chất thải hữu cơ khác đổ vào đất không được gọi là chất hữu cơ, mà là vật chất hữu cơ. Chất hữu cơ, khi được các vi sinh vật đất khác nhau tác động và phân hủy thành mùn sẽ trở thành chất hữu cơ. Vật liệu hữu cơ không ổn định trong khi chất hữu cơ ổn định trong đất. Chất hữu cơ trong đất bao gồm vi sinh vật (10 – 40%) và chất hữu cơ ổn định (40 – 60%). Lượng chất hữu cơ bị ảnh hưởng rất nhiều bởi nhiệt độ, độ ẩm của đất, độ bão hòa nước, kết cấu đất, địa hình, độ mặn, độ axit, thảm thực vật và sản xuất sinh khối.

Hầu hết các chất hữu cơ trong đất có nguồn gốc từ mô thực vật. Tàn dư thực vật chứa 60 – 90% độ ẩm. Chất khô còn lại bao gồm Carbon (C), Oxy (O), Hydro (H) và một lượng nhỏ Lưu huỳnh (S), Nitơ (N), Phốt pho (P), Kali (K), Canxi (Ca) và Magiê (Mg). Mặc dù hiện diện với số lượng nhỏ, những chất dinh dưỡng này rất quan trọng từ quan điểm quản lý độ phì nhiêu của đất.

Là một quỹ dinh dưỡng quay vòng, chất hữu cơ thực hiện hai chức năng chính:

  • Vì chất hữu cơ trong đất có nguồn gốc chủ yếu từ tàn dư thực vật nên nó chứa tất cả các chất dinh dưỡng thiết yếu đa trung vi lượng cho cây trồng. Vì vậy, chất hữu cơ tích lũy là kho dự trữ các chất dinh dưỡng cho cây trồng.
  • Phần mùn ít ảnh hưởng đến độ màu mỡ của đất vì nó là sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy (do đó có thuật ngữ “chất hữu cơ ổn định”). Chất mùn hấp thụ và giữ lại các chất dinh dưỡng ở dạng mà cây có thể sử dụng được.

Lợi ích của chất hữu cơ trong đất

Có rất nhiều lợi ích khi có mức chất hữu cơ ổn định tương đối cao trong đất nông nghiệp.

* Lợi ích vật lý:

  • Cải thiện cấu trúc đất, tăng độ thông thoáng khí cho đất.
  • Tăng khả năng thấm nước và giữ nước, giảm xói mòn đất.
  • Giảm độ kết dính của đất sét từ đó giúp dễ làm đất hơn.
  • Giảm đóng ván bề mặt.

 Lợi ích hóa học:

  • Là chỉ tiêu về độ phì và chất lượng của đất đối với sản xuất cây trồng.
  • Là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng.
  • Tăng khả năng trao đổi cation (CEC) của đất hay khả năng giữ và cung cấp theo thời gian các chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng. Giảm sự thất thoát các chất dinh dưỡng khác nhau.
  • Cải thiện khả năng chống lại sự thay đổi pH của đất một cách đột ngột; điều này còn được gọi là khả năng đệm (tính đệm).
  • Đẩy nhanh quá trình phân hủy khoáng chất trong đất theo thời gian, làm cho chất dinh dưỡng trong khoáng chất ở dạng hữu dụng để cây trồng hấp thụ.
  • Giảm tác động tiêu cực còn sót lại do phân bón hóa học và thuốc trừ sâu.
Do You Know the Difference Between Organic Material and Soil Organic Matter? – On Pasture

Nguồn: Intermet

* Lợi ích sinh học:

Annual Highlights Cover Crop Research Img 3582

Nguồn: Intermet

Nguồn: Sưu tầm & Tổng hợp

NHỮNG HIỂU BIẾT CƠ BẢN VỀ PHÂN HỮU CƠ

Chất hữu cơ trong đất được coi là một tiêu chí để đánh giá độ phì nhiêu của đất. Cho nên đất nào có hàm lượng chất hữu cơ cao hơn thì đất đó sẽ được đánh giá tốt hơn.

Ví dụ, 2 loại đất có nguồn gốc phát sinh gần giống nhau nhưng kết quả phân tích cho thấy 1 loại đất có hàm lượng chất hữu cơ là 1,05% và 1 loại đất có hàm lượng chất hữu cơ là 5,3%, thì chưa cần xem các tiêu chí nông hóa hay vật lý khác, có thể nghĩ ngay là loại đất có hàm lượng chất hữu cơ 5,3% sẽ có độ phì nhiêu tốt hơn.

Tại sao lại nói như vậy? Vì đất có hàm lượng chất hữu cơ cao trước hết sẽ có tính chất vật lý tốt hơn, đất được trở nên tơi, xốp, hạt đất không bị rời rạc hay quá kết chặt.

Nếu là loại đất trồng màu, thì đất chứa nhiều không khí, vi sinh vật hoạt động mạnh, các loại giun đất cũng hoạt động mạnh làm đất càng thêm tơi xốp hơn.

Đất có khả năng giữ ẩm tốt hơn nên tránh được hạn tốt hơn. Chất hữu cơ lại có khả năng đệm tốt nên giữ cho độ pH của đất ít thay đổi, có khả năng giữ các chất khoáng do ta bón vào tốt hơn để rồi cung cấp dần dần lại cho rễ cây tốt hơn.

Chính vì vậy các nhà khoa học khuyên cần phải bón phân hữu cơ cho đất hay ít ra là bón trả lại một phần chất hữu cơ do cây đã lấy đi mỗi vụ.

Trong sản xuất, có nhiều loại phân hữu cơ, tạm thời phân ra các nhóm sau:

Nhóm phân hữu cơ truyền thống, bao gồm các loại phân gia súc, gia cầm như chất thải của trâu, bò, lợn, gà, vịt, dê, cừu. Các loại chất thải này nếu sử dụng nguyên chất thì có hàm lượng dinh dưỡng khá cao. Ví dụ, trong phân bò tươi có chứa chất đạm khoảng 0,341%, phân trâu có chứa 0,306% còn trong phân lợn có 0,669% chất N.

Nhưng trong phân chuồng, do cần có lượng phân nhiều nên thường cho thêm chất độn như rơm, rác, lá cây, cỏ… Hàm lượng dinh dưỡng trong phân chuồng có nhiều hay ít tùy theo lượng chất độn được cho thêm vào, nhưng chắc chắn là ít hơn phân nguyên chất rất nhiều.

Ngoài các chủng loại phân nói trên ta còn có phân bùn ao, phân bùn của nhà máy đường, phân xanh, phân rác các loại khác.

Nhóm phân hữu cơ chế biến công nghiệp, bao gồm:

Phân hữu cơ: Có hàm lượng hữu cơ khoảng 20%, chứa chất đạm từ 2% trở lên, tỷ lệ C/N khoảng 12 (chất hữu cơ so với chất đạm).

Phân hữu cơ khoáng: Có hàm lượng hữu cơ phải chiếm từ 15% trở lên và tổng số N+P+K phải được 8% trở lên (8 – 18%).

Phân hữu cơ sinh học: Hàm lượng các axit Humic, Fulvic hay Humin hoặc tổng các axit amin, vitamin hay hợp chất sinh học khác phải đạt từ 5% trở lên.

Phân hữu cơ vi sinh: Chất hữu cơ trên 15%, có ít nhất 1 vi sinh vật hữu ích có mật số bào từ ít nhất là 1,5 x 106/gr hoặc ml.

Phân bón khoáng hữu cơ: Có chất hữu cơ chiếm từ 5 – 15%, chất khoáng khoảng 18% trở lên.

Phân vi sinh vật: Trong phân chứa ít nhất 1 chủng vi sinh hữu ích, có số bào tử sống tối thiểu 1,5 x 108.

Bón phân hữu cơ các loại cho cây trồng nói chung là rất tốt. Nhưng muốn biết phân hữu cơ có đảm bảo đủ dinh dưỡng cho cây trồng không trước hết ta cần biết rằng, cây nào cũng cần có ít nhất là 16 chất dinh dưỡng thiết yếu, đó là N,P,K Ca, Mg, S, Si và các chất vi lượng.

Các chất này đều có mặt trong các loại phân hữu cơ. Nhưng hàm lượng rất khác nhau.

Trong lúc đó, để có 3 tấn tiêu đen khô, cây lấy đi từ đất và từ các loại phân bón vào khoảng 400 kg N, 220 kg P và 350 kg K. Như vậy ta cần phải biết các loại phân đó có chứa bao nhiêu chất khoáng và hàm lượng bao nhiêu mới tính đủ, tính đúng cho cây.

Vì vậy nếu chỉ bón cho cây bằng phân hữu cơ các loại thì ta cần cung cấp đủ số lượng để có đủ các chất khoáng thiết yếu thì sẽ vẫn có năng suất cao. Và càng bón phân hữu cơ lâu dài thì làm cho tính chất của đất sẽ tốt hơn, chứ không phải nghèo đi.

Kỹ thuật trồng dưa chuột theo chuẩn VietGap

Hướng VietGAP trong canh tác dưa chuột đảm bảo các yêu cầu minh bạch hóa các khâu từ trồng, chăm sóc, thu hoạch….Việc sản xuất dưa chuột hướng VietGAP sẽ tạo cơ hội để người nông dân tiếp cận với cách thức canh tác mới, tăng thu nhập, hướng tới sản xuất gắn với bảo vệ môi trường và cung cấp thực phẩm an toàn cho thị trường tiêu dùng.

Bên cạnh các quy định về giống, đất trồng, quy trình kỹ thuật canh tác thì trồng dưa chuột theo hướng VietGAP có một yếu tố quan trọng nữa đó là việc theo dõi hồ sơ, nhật ký canh tác ở từng khâu. Những việc này giúp người trồng đạt được 4 tiêu chí chính: Chỉ tiêu về vi sinh vật ( trong nguồn nước); hàm lượng nitorat (trong phân bón); hàm lượng kim loại nặng (trong đất) và các chỉ tiêu về thuốc BVTV trong việc sử dụng thuốc BVTV.

Sau đây là những hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Mỹ Linh, Bộ môn Rau và gia vị, Viện Nghiên cứu Rau quả về kỹ thuật trồng dưa chuột theo hướng tiêu chuẩn VietGAP.

  1. Chuẩn bị vườn ươm

Thời vụ: Dưa chuột có thể trồng quanh năm nhưng có hai vụ chính:

– Vụ xuân: gieo từ cuối tháng 1 đến cuối tháng 2 dương lịch.

– Vụ đông: gieo từ đầu tháng 9 đến cuối tháng 10.

Ngoài ra dưa chuột cũng thích hợp với vụ hè tháng 4, 5, 6. Nếu bà con trồng dưa chuột xen giữa 2 vụ lúa thì nên làm bầu để tranh thủ được thời vụ.

Chuẩn bị giống:

Đối với sản xuất dưa chuột theo hướng VietGap thì yếu tố đầu vào là giống cần được kiểm soát chặt chẽ. Giống dưa phải do các công ty, đơn vị sản xuất có uy tín cung cấp và đảm bảo hạt giống đó phải có tỉ lệ này mầm cao.

Trước khi gieo trồng, cần tiến hành ngâm ủ hạt giống: ngâm hạt trong nước 3 sôi, 2 lạnh, ngâm trong vòng 2 – 3 h, rồi đổ vào khăn ẩm ủ. Sau 1-2 ngày, hạt nảy nầm.

Làm bầu và gieo cây con:

– Sau khi chuẩn bị xong hạt giống, tùy thuộc vào điều kiện bà con có thể gieo trực tiếp hoặc gieo qua bầu. Tuy nhiên gieo qua khay bầu sẽ có nhiều lợi thế như dễ chăm sóc, kiểm soát được sâu bệnh, chuột bọ.

– Đất bầu: 40% đất bột+40% xơ dừa +20% là mùn mục.

– Khi hạt nứt nanh thì đem gieo vào các hốc bầu, mỗi hốc 1 hạt và tuới đủ ẩm để mầm cây phát triển tốt. Đặt hạt xong dùng một lớp đất bầu dải mỏng lên mặt khay, che kín hạt rồi tiến hành tưới ẩm ngay sau đó.

– Chăm sóc bầu cây: mỗi ngày cần tưới nhẹ 1 lần và thường xuyên kiểm tra xem hạt đã nảy mầm chưa. Sau 5 – 7 ngày, là có thể tiến hành mang bầu cây ra trồng.

Để chuẩn bị đủ hạt giống cho diện tích đồng ruộng bà con có thể ước lượng hạt gieo cho mỗi hecta như sau:

+ Dưa chuột quả nhỏ, quả to cần từ 700 – 1000gam/ha.

+ Dưa chuột bao tử cần từ 500 – 600 gam/ha.

  1. Trồng cây

Đất trồng, lên luống:

– Vị trí đất trồng: Khu vực trồng dưa phải cách ly với khu vực bị ô nhiễm, không bị ảnh hưởng trực tiếp từ các nguồn chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu ân cư, bệnh viện, các lò giết mổ, nghĩa trang, đường giao thông lớn.

– Đất trồng dưa chuột nên chọn khu vực đất cao, dễ thoát nước nhưng chủ động nguồn nước tưới, có tầng canh tác dày 20-30cm. Đất thịt nhẹ hoặc cát pha có độ pH từ 6- 6,5. Nếu pH thấp hơn thì dùng vôi bột để tăng pH.

– Ngoài ra, đất phải được xác định hàm lượng một số kim loại nặng trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất đảm bảo không vượt quá ngưỡng cho phép như: hàm lượng asen không vượt quá 12mg/kg đất khô, kẽm 200, đồng 50…

– Trong trồng dưa chuột, bà con đặc biệt chú ý phải chọn đất luân canh với cây lúa nước hoặc đậu, bắp, ngô…Trước đó 2 vụ không trồng các cây cùng họ như dưa leo, khổ qua bầu bí…để tránh sâu bệnh tồn dư…

– Do bộ rễ dưa chuột yếu nên đất trồng cần được cày bừa kỹ, làm nhỏ, tơi xốp, nhặt sạch cỏ dại. Nếu cần phải xử lý sâu bệnh thì dùng vôi bột để xử lý đất.

– Sau khi làm đất tiến hành lên luống: Luống dưa rộng 1,2 m – 1,5 m, cao 25 – 30 cm. Rãnh nên để rộng từ 30 – 35 cm..

– Sau khi lên luống, rạch 1 hàng nhỏ ở giữa luống và tiến hành bót lót. Bà con chú ý phân bón lót phải là phân hữu cơ đã ủ hoai mục…Bón 1 lượt phân hữu cơ rồi bón lân lên trên, sau đó phủ một lớp đất mỏng lên mặt luống.

– Sau khi bón lót, tiến hành trải màng phủ nilon để hạn chế sâu bệnh hại và cỏ dại trong quá trình cây dưa sinh trưởng. Màng phủ đã khoét sẵn các lỗ đường kính từ 10 – 12 cm tương đương với khoảng cách trồng dưa.

Cách trồng:

– Sau khi loại bỏ những cây khác dạng, cây bị bệnh, chuyển khay ra đồng, nhấc nhẹ bầu cây ra khỏi khay và rải đều cây theo khoảng cách quy định. Bà con chú ý, khi nhấc cây ra khỏi khay bầu nhẹ nhàng, dùng 1 tay đẩy phía dưới đáy bầu lên và tay kia nhấc nhẹ nhàng ra khỏi khay. Vùi kín bầu cây dưới đất và tưới thấm gốc để cho chặt gốc.

– Nếu bà con dùng rơm rạ hay tàn dư thực vật để phủ luống thì sẽ phủ sau khi trồng cây xong.

– Khoảng cách trồng:

+ Giống dưa chuột quả nhỏ và dưa chuột ăn tươi: Cây cách cây 40 – 45 cm trong vụ xuân và 30 – 35cm trong vụ đông.Mật độ: 30.000 – 33.000 cây/ha;

+ Giống dưa chuột bao tử: Cây cách cây: 60cm trong vụ đông và 70cm trong vụ xuân. Mật độ: 25.000 – 28.000 cây/ha.

  1. Chăm sóc

Tưới nước:

– Nguồn nước tưới phải là nước sạch, có thể là nước giếng khoan đã qua xử lý, không lấy nước trực tiếp từ các khu vực ô nhiễm, nước từ các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung, trang trại chăn nuôi, lò giết môt gia súc…

– Hàm lượng một số hóa chất và kim loại nặng trong nước tưới không vượt quá ngưỡng cho phép như: thủy ngân 0,001mg/lit, a sen và chì: 0,1…

– Trong quá trình chăm sóc dưa chuột, cần chú ý để điều tiết lượng nước thích hợp, đặc biệt trong vụ thu – đông, có thể tưới rãnh để cung cấp nước cho cây. Cần thường xuyên giữ ẩm đất từ giai đoạn cây ra hoa, đặc biệt từ khi thu quả để tăng chất lượng thương phẩm quả.

Bón phân:

– Tăng cường sử dụng phân hữu cơ ủ hoai mục bón để bón lót. Tuyệ đối không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươi pha nước để tưới.

– Kết hợp giữa tưới nước với bón thúc ở 3 thời kỳ:

+ Lần 1: Sau khi cây bén rễ hồi xanh.

+ Lần 2. Khi cây bắt đầu ra hoa cái

+ Lần 3: Sau khi thu quả đợt đầu

Lượng phân bón:

Loại phân Số lượng

(kg/ha)

Bón lót

(%)

Bón thúc (%)
Lần 1 Lần 2 Lần 3
Phân chuồng hoaimục 20.000 – 30.000 100
Đạm 120 0 20 40 40
Lân 90 50 25 25
Kali 120 30 10 30 30

– Bón kết hợp với vun xới nhẹ, nhặt cỏ dại…Nếu không có phân chuồng hoai mục, có thể sử dụng phân hữu cơ sinh học với lượng 3.000 – 3.500 kg/ha.

– Nếu vào thời điểm bón thúc gặp trời mưa liền nhiều ngày thì chuyển sang sử dụngphân bónlá theo hướng dẫn trênbao bì.

Cắm giàn: Khi cây bắt đầu ra tua cuốn, cần cắm giàn cho dưa chuột, nên cắm hình chữ A. Cắm cọc cách mỗi gốc cây khoảng 5-6 cm, cao 2.2- 2.5m.

Trước khi cắm giàn cần tưới rãnh, để nước ngấm vào luống rồi tháo hết nước.

– Ngoài ra, bà con chú ý, cần tiến hành buộc ngọn dưa để tránh dây dưa bị dập gãy. Công việc này làm thường xuyên cho đến khi cây ngừng sinh trưởng đảm bảo năng suất và chất lượng quả dưa….

– Thường xuyên nhặt sạch cỏ ở gốc cây, cắt bỏ những lá già ở phía dưới để tạo sự thông thoáng cho ruộng dưa.

  1. Phòng trừ sâu bệnh:

– Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM để phòng trừ dịch bệnh như: luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt, sạch bệnh, thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, sử dụng nhân lực bắt giết sâu.

– Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và đảm bảo: thuốc nằm trong danh mục cho phép, Chọn các thuốc ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người. Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc), thuốc ít độc, thuốc có thời gian phân hủy nhanh và thời gian cách ly ngắn.

– Một số loại thuốc được khuyến cáo có thể sử dụng để phòng trị một số bệnh phổ biến như Vitaco( trị sâu vẽ bùa, bọ trĩ), Ridomin( bệnh giả sương mai, bệnh vàng lá, bệnh phấn trắng). Liều lượng và cách sử dụng xem hướng dẫn trên bao bì thuốc.

  1. Thu hoạch

– Vụ xuân sau gieo khoảng 40- 45 ngày, vụ đông sau gieo 30 – 35 ngày là bắt đầu thu hoạch. Khi quả đạt tiêu chuẩn khoảng 4- 5 ngày tuổi là có thể thu hoạch. Nếu để quá già sẽ ảnh hưởng tới sự ra hoa và đậu quả của các lứa sau. Thu hái nhẹ nhàng để tránh đứt dây.

– Dưa chuột có thể thu liên tục hàng ngày, bà con thường xuyên quan sát để chọn lựa quả dưa đạt tiêu chuẩn, đảm bảo năng suất và chất lượng quả.

– Trên 1 ha diện tích, tùy thuộc vào giống và từng thời vụ nếu chăm sóc tốt theo đúng quy trình thì thông thường dưa chuột ăn tươi năng suất trung bình 35 tấn/ha. Có những giống 45 – 50 tấn

  1. Sơ chế và bảo quản

– Sản xuất dưa chuột theo tiêu chuẩn VietGAP, ngoài việc quan tâm đến quy trình sản xuất thì khâu sơ chế, chế biến sản phẩm cũng được ưu tiên hàng đầu. Mỗi vùng sản xuất cần phải có 1 nhà sơ chế phù hợp với quy mô sản xuất và chủng loại sản phẩm.

Nhà sơ chế gồm: khu vực tiếp nhận; khu vực sơ chế; khu vực bảo quản; khu cung cấp nước; khu vệ sinh và khu chứa phế thải. Các dụng cụ sơ chế và các bước tiến hành cũng đảm bảo đúng quy trình. Cán bộ làm việc tại nhà sơ chế cũng phải nắm được kỹ thuật sơ chế.

– Sau khi sơ chế tiến hành đóng gói sản phẩm vào các bao bì có ghi nguồn gốc nơi sản xuất địa chỉ của sản phẩm…

Hiện nay đã có Thông tư của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến 2015. Chính vì vậy người trồng rau có thêm cơ hội và điều kiện thuận lợi để tham gia quá trình sản xuất rau quả theo tiêu chuẩn VietGAP.